아직: vẫn chưa,  멀다:  xa

Nghĩa đen: Vẫn còn xa lắm.

Nghĩa bóng: Vẫn còn lâu / còn xa/ còn thiếu sót...(dự án công việc, kỹ năng, khoảng cách)

아직 멀었어요: hầu như được dùng ở thì quá khứ, kể cả khi bạn nói về sự việc đang xảy ra ở thì hiện tại. Bạn cũng có thể dùng câu này để thể hiện sự khiêm tốn khi được khen ngợi vd như  "아니에요. 아직 멀었어요"  không tôi vẫn còn kém lắm, cũng có câu nói tương tự là 아직 못해요  (tôi vẫn chưa giỏi lắm ).    

A: 이 의자 태수 씨가 직접 만들었어요?  

B: 네, 제가 만들었어요. 어때요?

A: 진짜 예뻐요. 팔아도 될 것 같아요

B: 아니에요. 아직 멀었어요.        

 

A: TaeSu tự làm cái ghế này hả?

B: Ừ, tớ  tự làm đấy, cậu thấy thế nào?

A: Đẹp thật. Có khi bán được đấy

B: Không đâu, trình độ của tớ vẫn còn kém lắm.

Bài học từ vựng tiếng Hàn qua chủ đề "Giao tiếp hằng ngày"

:  cả hai,

là dạng tỉnh lược của ,  

: Tay,  

: chân,

: tất, hết,

들다: vẫy , giơ

Nghĩa đen:  Giơ cả tay cả chân

Nghĩa bóng : Bó tay với ai đó, hết thuốc chữa

Sử dụng thành ngữ này khi muốn nói bạn hết hi vọng về ai đó, hoặc khi ai đó quá đam mê việc gì mà bạn không thể ngăn lại được, không thể khiến họ thay đổi suy nghĩ.

vd1. A :   한국어를 공부 왜 안 해요 ?

 B: 요즘 일이 바빠서 시간이 없어요.

A:  한국어 공부는 매일 해야 해요.

 B:  내일 할 거야. 진짜 바빴어요.

A: 매일 한다고 말만 하고 바쁘다고 핑계만 대고. 아휴... 내가 두손  두발 다 들다

A: Sao cậu không học tiếng Hàn?

B: Tớ bận việc nên không có thời gian học.

A: Ngày nào cậu cũng phải học tiếng Hàn chứ?

B: Mai tớ sẽ học, tớ bận thật mà.

A: Ngày nào cậu cũng bảo học mà cứ lý do lý trấu bận nọ bận kia. Ôi...Tớ bó tay với cậu thôi