Phụ âm rất quan trong trong tiếng Hàn mặc dù phụ âm không thể phát âm được như nguyên âm khi đứng một mình. Nhưng phụ âm kết hợp với nguyên âm để tạo ra chữ Hàn.

Trong bảng chữ cái tiếng Hàn gồm có 19 phụ âm khác nhau: ㅂ, ㅈ, ㄷ, ㄱ, ㅅ, ㅁ, ㄴ, ㅇ, ㄹ, ㅎ, ㅋ, ㅌ, ㅊ, ㅍ, ㅠ,ㄲ, ㅆ, ㅃ, ㄸ, ㅉ được chia theo cách phát âm, vị trí phát âm và độ mạnh của phát âm.

Chào các em, cô ôn lại bài Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn cho các em nhé. Chú ý vào cách phát âm và ghi lại để nhớ.

대화1:

Hội thoại 1:

Hội thoại:

수진: 안녕하새요? ------------ (Xin chào)

Âm vị trong tiếng Hàn được chia ra làm 2 dạng nguyên âm và phụ âm, nguyên âm có thể phát âm được một khi đọc một mình, còn phụ âm thì phải kết hợp với nguyên âm mới đọc được.

Hôm nay cô chia sẻ cho các em bài học cấu trúc âm tiết tiếng Hàn, trong tiếng Hàn âm tiết là bài học cơ bản nhưng rất quan trọng để các em phát triển sau này trong việc viết và phát âm chuẩn.

Các cấu trúc âm tiết tiếng Hàn như sau:

+ Về cơ bản các từ đơn tiếng Hàn cũng được ghép vần giống như tiếng Việt mình vậy, chỉ khác nhau ở cách trình bày.

Bảng chữ cái tiếng Hàn được ra đời vào năm 1448. Khi mới ra bảng chử cái chỉ có 11 nguyên âm và 17 phụ âm.

Nguyên âm được tạo ra theo hình dáng của trời đất, con người tạo thành. Còn phụ âm thì căn cứ theo hình ảnh của  các cơ qua phát âm của con người. (các bạn có thể tự tìm hiểu thêm về điều này). Đến năm 1933 thì bảng chữ cái chỉ còn 24 chữ, có 10 nguyên âm (ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ)

1. “ 늘 조건 없이 ‘톡’ 보내는 사람”과 만나라

Người đó luôn luôn nghĩ đến bạn

그사람은 항상 당신을 생각하고 있다.

Hãy gặp  người hay gửi “lời nhắn”  cho bạn mà không cần bất cứ điều kiện gì

Quy tắc số 1: Luôn luôn học và ôn tập nhóm từ, không phải từng từ riêng lẻ

Không bao giờ học tiếng Hàn một từ riêng lẻ. Khi bạn gặp từ mới, luôn luôn nhớ viết ra nhóm từ sử dụng nó. Và khi ôn lại cũng ôn luôn nhóm từ, không ôn một từ. Sưu tập nhóm từ: Ngữ pháp và kỹ năng nói sẽ tăng nhanh hơn 6 – 8 lần. Đừng bao giờ học một từ riêng lẻ. Đừng bao giờ viết một từ riêng lẻ vào tập vở mà hãy luôn nhớ viết cụm từ.

V/A거든요 đứng ở cuối câu (mệnh-đề) dùng để giải-thích nguyên-nhân cho hành-động ở mệnh-đề trước đó.

하거든요 = Bởi vì làm

거든요 là dạng văn nói lịch-sự.